Thủ tục miễn, giảm thuế tài nguyên đối với trường hợp người nộp thuế tự xác định số thuế được miễn, giảm
|
1. Trình tự thực hiện |
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật. Bước 2: Người nộp thuế lập hồ sơ đề nghị miễn giảm thuế cho cơ quan thuế. Một số trường hợp cụ thể như sau: - Cá nhân được phép khai thác cành, ngọn, củi, tre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô do phục vụ sinh hoạt gửi văn bản đề nghị miễn thuế 01 lần trước khi khai thác đến Thuế cơ sở nơi cá nhân cư trú. - Hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước thiên nhiên tự sản xuất thuỷ điện phục vụ sinh hoạt gửi Văn bản đề nghị miễn thuế 01 lần trước khi khai thác đến Thuế tỉnh, thành phố trực tiếp quản lý nơi khai thác. - Tổ chức, cá nhân được giao, được thuê đất tự khai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, được thuê hoặc đơn vị nhận thầu thi công; đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, đê điều gửi văn bản đề nghị đến Thuế tỉnh, thành phố trực tiếp quản lý nơi khai thác trước khi khai thác để hưởng miễn thuế tài nguyên. Bước 3: Cơ quan thuế tiếp nhận: Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo quy định đối sơ hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc hồ sơ được gửi qua đường bưu chính. Trường hợp hồ sơ được nộp đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận, giải quyết hồ sơ thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan thuế. Bước 4: Nhận kết quả. |
|
2. Cách thức thực hiện |
- Nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế; - Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính; - Hoặc gửi hồ sơ điện tử đến cơ quan thuế qua giao dịch điện tử (Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế/Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN). |
|
3. Thành phần hồ sơ |
Cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ, chi tiết như sau: - Thành phần hồ sơ đối với cá nhân được phép khai thác cành, ngọn, củi, tre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô do phục vụ sinh hoạt gồm: Văn bản đề nghị miễn thuế theo mẫu số 06/MGTH tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú. - Thành phần hồ sơ đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước thiên nhiên tự sản xuất thuỷ điện phục vụ sinh hoạt gồm: Văn bản đề nghị miễn thuế theo mẫu số 06/MGTH tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC, kèm theo bản giải trình về thiết bị sản xuất thuỷ điện phục vụ cho sinh hoạt gia đình, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú. - Thành phần hồ sơ đối với tổ chức, cá nhân được giao, được thuê đất tự khai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, được thuê hoặc đơn vị nhận thầu thi công; đất khai thác để san lấp, xây dựng chương trình an ninh, quân sự, đê điều gồm: Văn bản đề nghị theo mẫu số 06/MGTH tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC, kèm theo bản sao hồ sơ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt về việc xây dựng công trình tại địa phương của chủ đầu tư. Trường hợp đơn vị nhận thầu thi công thì phải có văn bản giao thầu ký với chủ đầu tư. |
|
4. Thời hạn giải quyết |
Không phải trả kết quả cho người nộp thuế. |
|
5. Đối tượng thực hiện |
Tổ chức và hộ gia đình, cá nhân. |
|
6. Cơ quan thực hiện |
Thuế tỉnh, thành phố/Thuế cơ sở. |
|
7. Kết quả thực hiện |
Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết. |
|
8. Lệ phí, phí |
Không có. |
|
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
Văn bản đề nghị theo mẫu số 06/MGTH ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư số 80/2021/TT-BTC. |
|
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
Trường hợp người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng, đầy đủ các quy định và điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế tại Thông tư số 19/2021/TT-BTC. |
|
11. Căn cứ pháp lý |
- Luật Thuế tài nguyên; Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về Thuế; - Luật Quản lý thuế 2019; - Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/03/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế; - Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; - Luật Dầu khí 2022; - Thông tư số 43/2023/TT-BTC ngày 27/6/2023 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình và khai thông tin về đăng ký sổ hộ khẩu, sổ tạm trú hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận của địa phương nơi cư trú khi thực hiện các chính sách hoặc thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính; - Thông tư số 46/2024/TT-BTC ngày 09/7/2024 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế; - Luật số 56/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của luật chứng khoán, luật kế toán, luật kiểm toán độc lập, luật ngân sách nhà nước, luật quản lý, sử dụng, tài sản công, luật quản lý thuế, luật thuế thu nhập cá nhân, luật dự trữ quốc, luật xử lý vi phạm hành chính ngày 29/11/2024; - Thông tư số 40/2025/TT-BTC ngày 13/6/2025 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư thuộc lĩnh vực quản lý thuế để phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp; - Quyết định số 3078/QĐ-BTC ngày 03/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính. |