Thủ tục ký kết thoả thuận quốc tế nhân danh Cơ quan nhà nước cấp tỉnh theo quy trình rút gọn
|
1. Trình tự thực hiện |
1.1. Điều kiện áp dụng: Trình tự, thủ tục rút gọn áp dụng đối với việc ký kết thỏa thuận quốc tế (TTQT) nhân danh Cơ quan nhà nước cấp tỉnh trong trường hợp đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: a) Được cơ quan có thẩm quyền cho phép ký trong chuyến thăm của đoàn cấp cao Việt Nam tại nước ngoài hoặc của đoàn cấp cao nước ngoài tại Việt Nam; b) Cần phải xử lý gấp do yêu cầu về chính trị, đối ngoại, cứu trợ khẩn cấp, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh. 1.2. Các bước thực hiện: Bước 1: Cơ quan đề xuất (thường là cơ quan ngoại vụ địa phương) trình Hội đồng nhân dân (sau đây gọi tắt là “HĐND”) hoặc Ủy ban nhân dân (sau đây gọi tắt là “UBND”) cấp tỉnh hồ sơ đề xuất ký kết Thoả thuận quốc tế (sau đây gọi tắt là “TTQT”) nhân danh HĐND/UBND cấp tỉnh theo trình tự, thủ tục rút gọn để lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao và cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp đến TTQT đó. Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về đề xuất ký TTQT. Bước 3: Cơ quan đề xuất tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến và gửi hồ sơ đề xuất ký kết TTQT trình Chủ tịch HĐND/UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định. Bước 4: Chủ tịch HĐND/UBND cấp tỉnh quyết định ký kết hoặc ủy quyền cho một người khác ký kết TTQT nhân danh HĐND/UBND. Bước 5: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày TTQT được ký kết, HĐND cấp tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ, UBND cấp tỉnh báo cáo Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và gửi bản sao TTQT |
|
2. Cách thức thực hiện |
Trực tiếp hoặc qua hệ thống quản lý văn bản điện tử. |
|
3. Thành phần hồ sơ |
3.1. Hồ sơ lấy ý kiến: (i) Văn bản đề xuất về việc ký kết TTQT theo trình tự, thủ tục rút gọn phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: yêu cầu, mục đích của việc ký kết TTQT; nội dung chính của TTQT; đánh giá sự phù hợp của TTQT với quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; đánh giá tác động của TTQT về chính trị, đối ngoại, quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội và các tác động khác; việc tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Luật TTQT 2020; lý do đề nghị áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn. (ii) Tài liệu chứng minh được áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn theo quy định tại Điều 35 của Luật TTQT 2020. (iii) Dự thảo văn bản TTQT bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp TTQT chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo. 3.2. Hồ sơ trình: (i) Văn bản đề xuất về việc ký kết TTQT theo trình tự, thủ tục rút gọn, trong đó bao gồm các nội dung quy định tại Điều 40 của Luật TTQT 2020 và đề xuất về việc ủy quyền ký TTQT (nếu có); (ii) Ý kiến bằng văn bản của cơ quan, tổ chức; (iii) Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến; (iv) Dự thảo văn bản TTQT bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp TTQT chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo. |
|
4. Thời hạn giải quyết |
Không quy định. |
|
5. Đối tượng thực hiện |
Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND cấp tỉnh; cán bộ, công chức của cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh đề xuất ký kết TTQT, các Sở, ban, ngành ở địa phương, Bộ Ngoại giao, các Bộ, ngành liên quan. |
|
6. Cơ quan thực hiện |
- Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch HĐND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh, các Sở, ban, ngành ở địa phương, Bộ Ngoại giao, các Bộ, ngành liên quan. |
|
7. Kết quả thực hiện |
Văn bản TTQT đã được ký kết. |
|
8. Lệ phí, phí |
Không. |
|
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
Không quy định. |
|
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
Tuân thủ nguyên tắc, trình tự, thủ tục ký kết và thực hiện TTQT theo quy định của Luật TTQT 2020. |
|
11. Căn cứ pháp lý |
- Luật Thoả thuận quốc tế 2020; - Nghị định số 134/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đối ngoại; - Quyết định số 2673/QĐ-BNG ngày 18/8/2025 của Bộ Ngoại giao về việc công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới được ban hành và bị bãi bỏ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Ngoại giao. |