Thủ tục Đăng ký kinh doanh dịch vụ kiểm toán cho chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán

1. Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ.

Bước 3: Thẩm định hồ sơ: Bộ Tài chính (Cục Quản lý giám sát kế toán, kiểm toán) tiếp nhận hồ sơ và thẩm định hồ sơ.

Bước 4: Cấp giấy chứng nhận.

Bước 5: Công khai danh sách trên trang điện tử Bộ Tài chính.

Bước 6: Nhận kết quả.

2. Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; hoặc nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công của Bộ Tài chính.

3. Thành phần hồ sơ

Doanh nghiệp kiểm toán đăng ký cho chi nhánh được kinh doanh dịch vụ kiểm toán gửi 01 bộ hồ sơ đến Bộ Tài chính. Hồ sơ gồm:

- Đơn đăng ký kinh doanh dịch vụ kiểm toán đối với chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 203/2012/TT-BTC; được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 43/2023/TT-BTC và Thông tư số 22/2024/TT-BTC;

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp;

- Quyết định bổ nhiệm Giám đốc chi nhánh.

4. Thời hạn giải quyết

Thông thường thời hạn thực hiện là 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ nhưng có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tùy thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ.

5. Đối tượng thực hiện

Doanh nghiệp kiểm toán, tổ chức, cá nhân có liên quan.

6. Cơ quan thực hiện

Bộ Tài chính.

7. Kết quả thực hiện

Công văn chấp thuận.

8. Lệ phí, phí

Không.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Đơn đăng ký kinh doanh dịch vụ kiểm toán đối với chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 203/2012/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 43/2023/TT-BTC và Thông tư số 22/2024/TT-BTC.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

Chi nhánh của doanh nghiệp kiểm toán có đủ điều kiện quy định tại Điều 31 Luật kiểm toán độc lập.

11. Căn cứ pháp lý

- Luật Kiểm toán độc lập 2011;

- Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập;

- Thông tư 203/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ Tài chính về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán;

- Thông tư số 43/2023/TT-BTC ngày 27/6/2023 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình và khai thông tin về đăng ký sổ hộ khẩu, sổ tạm trú hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận của địa phương nơi cư trú khi thực hiện các chính sách hoặc thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;

- Thông tư số 22/2024/TT-BTC ngày 26/3/2024 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán, Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán và Thông tư số 91/2017/TT-BTC ngày 31/8/2017 quy định về việc thi, cấp, quản lý chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên;

- Quyết định số 1435/QĐ-BTC ngày 26/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.