Thủ tục đăng ký dự thi chứng chỉ kiểm toán viên đối với người đã có chứng chỉ kế toán viên (theo Quyết định số 286/QĐ-BTC ngày 07/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

1. Trình tự thực hiện

Người Việt Nam hoặc người nước ngoài có đủ các điều kiện dự thi theo quy định:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ.

Bước 3: Thẩm định hồ sơ:

Bộ Tài chính (Vụ CĐKT&KT) tiếp nhận hồ sơ và thẩm định hồ sơ.

Bước 4: Tổ chức thi.

Bước 5: Công bố kết quả.

Bước 6: Phát chứng chỉ KTV.

Bước 7: Nhận kết quả.

2. Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Bộ Tài chính hoặc qua đơn vị được Bộ Tài chính ủy quyền trong thời hạn theo thông báo thi.

3. Thành phần hồ sơ

Cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm:

- Phiếu đăng ký dự thi có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đang công tác hoặc của Ủy ban nhân dân địa phương nơi cư trú, có dán ảnh màu 3x4cm và đóng dấu giáp lai theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02b ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu;

- Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đang công tác hoặc Ủy ban nhân dân địa phương nơi cư trú;

- Bản sao có chứng thực chứng chỉ kế toán viên;

- Ảnh và phong bì như quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này.

Lưu ý:

- Hồ sơ dự thi do Hội đồng thi phát hành theo mẫu thống nhất. Người đăng ký dự thi phải nộp hồ sơ cho Hội đồng thi hoặc đơn vị được Hội đồng thi ủy quyền trong thời hạn theo thông báo của Hội đồng thi.

- Đơn vị nhận hồ sơ dự thi chỉ nhận hồ sơ khi người đăng ký dự thi nộp đầy đủ giấy tờ trên và nộp đủ chi phí dự thi.

- Chi phí dự thi được hoàn trả cho người không đủ điều kiện dự thi hoặc người có đơn xin không tham dự kỳ thi trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Hội đồng thi công bố danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi và 02 phong bì có dán tem và ghi rõ họ, tên, địa chỉ của người nhận.

4. Thời hạn giải quyết

Thông thường thời hạn thực hiện là 60 ngày kể từ ngày kết thúc thi nhưng có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tùy thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ.

5. Đối tượng thực hiện

Cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện

Bộ Tài chính.

7. Kết quả thực hiện

Giấy chứng nhận điểm thi và Chứng chỉ kiểm toán viên.

8. Lệ phí, phí

200.000 đồng/1 môn thi.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Phụ lục số 02b, 03b, 04, 06 Ban hành kèm theo Thông tư số 91/2017/TT-BTC.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

Người dự thi lấy Chứng chỉ hành nghề kế toán thi 4 môn thi sau:

(i) Pháp luật về kinh tế và Luật Doanh nghiệp;

(ii) Tài chính và quản lý tài chính nâng cao;

(ii) Thuế và quản lý thuế nâng cao;

(iv) Kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao.

Đối với trường hợp dự thi lấy Chứng chỉ hành nghề kế toán: Người dự thi đạt yêu cầu cả 4 môn thi theo quy định và có tổng số điểm từ 25 điểm trở lên là đạt yêu cầu thi;

Đối với trường hợp dự thi lấy Chứng chỉ kiểm toán viên: Người dự thi đạt yêu cầu cả 7 môn thi quy định và có tổng số điểm các môn thi (trừ môn thi Ngoại ngữ) từ 38 điểm trở lên là đạt yêu cầu thi;

Đối với trường hợp có Chứng chỉ hành nghề kế toán dự thi lấy Chứng chỉ kiểm toán viên: Người dự thi đạt yêu cầu cả 3 môn thi quy định và có tổng số điểm môn thi (trừ môn thi Ngoại ngữ) từ 12,5 điểm trở lên là đạt yêu cầu thi.

Người dự thi đạt yêu cầu thi theo quy định được cấp Chứng chỉ hành nghề kế toán và người dự thi đạt yêu cầu thi theo quy định được cấp Chứng chỉ kiểm toán viên.

11. Căn cứ pháp lý

- Luật Kiểm toán độc lập 2011;

- Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập;

- Thông tư 91/2017/TT-BTC ngày 31/8/2017 của Bộ Tài chính quy định về việc thi và cấp chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ hành nghề kế toán;

- Quyết định số 286/QĐ-BTC ngày 07/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính thay thế lĩnh vực hoạt động kế toán, kiểm toán thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.