Thủ tục thi đua, khen thưởng

1. Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật.

Bước 2: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại Điều 12 của Thông tư số 03/2025/TT-BDTTG ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực công tác dân tộc và tôn giáo.

Bước 3: Căn cứ hồ sơ đề nghị của tổ chức, cá nhân Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng của Bộ Dân tộc và Tôn giáo tổng hợp, thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng Thi đua, khen thưởng tại cuộc họp xét, trình Lãnh đạo Bộ.

Bước 4: Căn cứ báo cáo kết quả của Hội đồng Thi đua, khen thưởng (HĐTĐKT), tập thể Lãnh đạo Bộ xem xét, thông qua trước khi trình Bộ trưởng quyết định.

Bước 5: Khi có Quyết định và Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo thì tổ chức trao theo quy định.

Bước 6: Nhận kết quả.

2. Cách thức thực hiện

Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.

3. Thành phần hồ sơ

* Đề nghị xét tặng hình thức khen thưởng:

- Tờ trình đề nghị hình thức khen thưởng;

- Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể đề nghị khen thưởng;

- Chứng nhận hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với thành tích đặc biệt đột xuất trong lao động, công tác, sản xuất, kinh doanh, học tập và nghiên cứu khoa học hoặc lĩnh vực khác; đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, từ thiện nhân đạo; phát minh, sáng chế, sáng kiến, ứng dụng khoa học, công nghệ hoặc tác phẩm, công trình khoa học công nghệ;

- Biên bản họp bình xét hình thức khen thưởng của HĐTĐKT (hoặc hội nghị liên tịch);

- Danh sách trích ngang tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng;

- Đối với thi đua theo đợt, theo chuyên đề sẽ có văn bản hướng dẫn riêng.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính), thực hiện theo khoản 2 Điều 12 Thông tư số 03/2025/TT-BDTTG.

* Đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua:

- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua;

- Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể;

- Chứng nhận hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học trong trường hợp đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”;

- Biên bản họp bình xét thi đua của HĐTĐKT (hoặc hội nghị liên tịch);

- Danh sách trích ngang tập thể, cá nhân được đề nghị danh hiệu thi đua;

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính), thực hiện theo khoản 2 Điều 12 Thông tư số 03/2025/TT-BDTTG.

4. Thời hạn giải quyết

Thông thường thời hạn thực hiện như sau:

- Thời hạn giải quyết thủ tục khen thưởng định kỳ của mỗi đợt xét khen thưởng là 25 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.

- Thời hạn giải quyết thủ tục khen thưởng đột xuất là 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Trường hợp hồ sơ, tài liệu không bảo đảm quy định, trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Bộ Dân tộc và Tôn giáo có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Tuy nhiên, thời hạn thực hiện có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tùy thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ.

5. Đối tượng thực hiện

Cá nhân, tổ chức.

6. Cơ quan thực hiện

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Dân tộc và Tôn giáo;

- Người có thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng Bộ Dân tộc và Tôn giáo.

7. Kết quả thực hiện

Quyết định hành chính; Văn bản hiệp y.

8. Lệ phí, phí

Không.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Đối với danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng, thực hiện theo quy định tại Điều 84 của Luật Thi đua, khen thưởng và Mục 2 Chương V Nghị định số 152/2025/NĐ-CP.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

- Là những cá nhân, tập thể: Trong hệ thống cơ quan công tác dân tộc, tôn giáo; trong các cơ quan Nhà nước có liên quan đến lĩnh vực công tác dân tộc, tôn giáo; người Việt Nam ở trong và ngoài nước, cá nhân tập thể người nước ngoài có thành tích, công lao xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp công tác dân tộc, tôn giáo, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng ở vùng dân tộc và miền núi, đồng bào tôn giáo.

- Tại thời điểm xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thực hiện theo Điều 3, 4, 5, 6, 7 Thông tư số 03/2025/TT-BDTTG.

- Các trường hợp đột xuất đề nghị hình thức khen thưởng và xét tặng Kỷ niệm chương do Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo quyết định.

11. Căn cứ pháp lý

- Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022;

- Nghị định số 41/2025/NĐ-CP ngày 26/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Dân tộc và Tôn giáo;

- Nghị định số 114/2025/NĐ-CP ngày 03/6/2025 của Chính phủ sửa đổi khoản 12 Điều 3 Nghị định số 41/2025/NĐ-CP ngày 26/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Dân tộc và Tôn giáo;

- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;

- Thông tư số 03/2025/TT-BDTTG ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực công tác dân tộc và tôn giáo;

- Quyết định số 391/QĐ-BDTTG ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.