Thủ tục duyệt tài liệu hướng dẫn tàu biển - cấp Bộ

 

1. Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ thủ tục hành chính:

Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị duyệt tài liệu hướng dẫn tàu biển đến Cục Đăng kiểm Việt Nam.

Bước 3: Giải quyết thủ tục hành chính:

- Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thành phần hồ sơ: nếu hồ sơ không đầy đủ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện ngay trong ngày làm việc (nếu nộp hồ sơ trực tiếp); hoặc hướng dẫn hoàn thiện trong 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đối với trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính và hình thức phù hợp khác; nếu hồ sơ đầy đủ thì hẹn thời gian trả kết quả.

- Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ, Cục Đăng kiểm Việt Nam tiến hành kiểm tra, xem xét tài liệu hướng dẫn, nếu không đạt thì trả lời tổ chức, cá nhân; nếu đạt yêu cầu thì đóng dấu xác nhận duyệt tài liệu hướng dẫn.

Bước 4: Nhận kết quả.

2. Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác.

3. Thành phần hồ sơ

- 01 (một) giấy đề nghị theo mẫu;

- 03 (ba) bản tài liệu hướng dẫn.

4. Thời hạn giải quyết

Thông thường thời hạn thực hiện không quá 03 ngày làm việc nhưng có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tùy thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ.

5. Đối tượng thực hiện

Cá nhân, tổ chức.

6. Cơ quan thực hiện

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Đăng kiểm Việt Nam;

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc Chi cục Đăng kiểm thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam;

- Cơ quan phối hợp: Không có.

7. Kết quả thực hiện

Xác nhận duyệt tài liệu hướng dẫn.

8. Lệ phí, phí

Giá dịch vụ phê duyệt tài liệu hướng dẫn được tính theo Thông tư số 234/2016/TT-BTC.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Giấy đề nghị duyệt tài liệu hướng dẫn tàu biển.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

Tài liệu hướng dẫn tàu biển phải thỏa mãn quy định có liên quan của các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển, trang bị an toàn tàu biển, về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm của tàu biển. Ngoài ra, đối với tàu biển hoạt động tuyến quốc tế, còn phải thỏa mãn các điều ước quốc tế áp dụng cho tàu biển về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, lao động hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

11. Căn cứ pháp lý

- Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015;

- Thông tư số 234/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng tàu biển, công trình biển; sản phẩm công nghiệp lắp đặt trên tàu biển, công trình biển; đánh giá, chứng nhận hệ thống quản lý an toàn và phê duyệt, kiểm tra, đánh giá, chứng nhận lao động hàng hải;

- Thông tư số 40/2016/TT-BGTVT ngày 07/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vn ti quy định về đăng kiểm tàu biển Việt Nam;

- Quyết định số 1574/QĐ-BGTVT ngày 30/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc công bố sửa đổi và thay thế thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải.