Thủ tục cho phép sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan cấp Cục
|
1. Trình tự thực hiện |
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật. Bước 2: Trước khi tiến hành việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế, cơ quan cấp Cục thuộc Bộ lấy ý kiến bằng văn bản của Cục Hợp tác quốc tế, Vụ Pháp chế và các đơn vị liên quan. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ được lấy ý kiến trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến về đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế. Bước 3: Trong trường hợp cần thiết, cơ quan cấp Cục báo cáo lãnh đạo Bộ lấy ý kiến của các cơ quan cấp Bộ có liên quan theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 64/2021/NĐ-CP. Bước 4: Sau khi có ý kiến bằng văn bản của cơ quan, đơn vị liên quan, cơ quan cấp Cục thuộc Bộ thông qua Cục Hợp tác quốc tế trình Bộ trưởng ban hành Quyết định về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan cấp Cục. Bước 5: Cơ quan cấp Cục thông báo bằng văn bản cho Cục Hợp tác quốc tế về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn có hiệu lực. Bước 6: Cơ quan cấp Cục thuộc Bộ thực hiện chế độ báo cáo về tình hình và dự kiến ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 64/2021/NĐ-CP. Bước 7: Nhận kết quả. |
|
2. Cách thức thực hiện |
Cơ quan cấp Cục thuộc Bộ thực hiện chế độ báo cáo về tình hình và dự kiến ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 64/2021/NĐ-CP. |
|
3. Thành phần hồ sơ |
Cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm: (i) Văn bản đề xuất về việc ký kết thỏa thuận quốc tế, trong đó nêu rõ bối cảnh, mục đích của việc ký kết thỏa thuận quốc tế; nội dung chính của thỏa thuận quốc tế; đánh giá sự phù hợp của thỏa thuận quốc tế với quy định của pháp luật Việt Nam, tác động của thỏa thuận quốc tế dự định ký kết; việc tuân thủ các quy định tại Điều 3 của Luật Thỏa thuận quốc tế và Điều 3 của Nghị định số 64/2021/NĐ-CP; kiến nghị họ tên, chức vụ của người đại diện ký; kiến nghị về việc đăng tải, bảo mật thỏa thuận quốc tế và vấn đề có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan, tổ chức liên quan (nếu có); (ii) Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến; (iii) Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan; (iv) Dự thảo văn bản thỏa thuận quốc tế bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp thỏa thuận quốc tế chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo. |
|
4. Thời hạn giải quyết |
Không quy định. |
|
5. Đối tượng thực hiện |
Các cơ quan cấp Cục thuộc Bộ. |
|
6. Cơ quan thực hiện |
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cục Hợp tác quốc tế. - Cơ quan phối hợp thực hiện: Vụ Pháp chế. |
|
7. Kết quả thực hiện |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan cấp Cục. |
|
8. Lệ phí, phí |
Không quy định. |
|
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
Không quy định. |
|
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
Không quy định. |
|
11. Căn cứ pháp lý |
- Luật Thỏa thuận quốc tế 2020; - Nghị định số 64/2021/NĐ-CP ngày 30/6/2021 của Chính phủ về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh tổng cục, cục thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức; - Quyết định số 570/QĐ-BVHTTDL ngày 11/3/2024 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Quy chế quản lý hoạt động đối ngoại của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Quyết định số 1229/QĐ-BVHTTDL ngày 29/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong 03 lĩnh vực: hợp tác quốc tế, pháp chế và tổ chức cán bộ. |