Thủ tục cho phép hội hoạt động trở lại sau khi bị đình chỉ có thời hạn - cấp Tỉnh
|
1. Trình tự thực hiện |
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật. Bước 2: Ban chấp hành hội bị đình chỉ hoạt động có thời hạn gửi hồ sơ đề nghị được hoạt động trở lại đến đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ). Bước 3: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ phải nêu rõ lý do. Bước 4: Kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, Sở Nội vụ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ và thực hiện quy trình lấy ý kiến các cơ quan có liên quan, tổng hợp các ý kiến góp ý, đề nghị bổ sung hồ sơ (nếu có). Bước 5: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép hội hoạt động trở lại. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Bước 6: Nhận kết quả. |
|
2. Cách thức thực hiện |
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ); qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền. Nếu gửi qua dịch vụ bưu chính công ích, ngày tiếp nhận hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến. |
|
3. Thành phần hồ sơ |
Cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ (bản chính) gồm: - Đơn đề nghị được hoạt động trở lại của hội; - Báo cáo của ban chấp hành hội và các tài liệu chứng minh hội đã khắc phục sai phạm. |
|
4. Thời hạn giải quyết |
Thông thường thời hạn thực hiện là 30 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ) nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp nhưng có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tùy thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ. |
|
5. Đối tượng thực hiện |
Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh. |
|
6. Cơ quan thực hiện |
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ). |
|
7. Kết quả thực hiện |
Quyết định cho phép hội hoạt động trở lại. |
|
8. Lệ phí, phí |
Không có. |
|
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
Không có. |
|
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
Hội đã khắc phục hậu quả các vi phạm đã được cơ quan có thẩm quyền kết luận. |
|
11. Căn cứ pháp lý |
- Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08/10/2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; - Quyết định số 780/QĐ-BVHTTDL ngày 05/11/2024 của Bộ trưởng Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08/10/2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội. |