Thủ tục cấp lại Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay - cấp Bộ
|
1. Trình tự thực hiện |
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức đề nghị cấp lại Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay phải gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức khác đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin trong hồ sơ. Bước 3: Giải quyết thủ tục hành chính: - Đối với giấy phép cấp lại do thay đổi nội dung: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam cấp lại Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay; trường hợp không cấp phải gửi văn bản trả lời người đề nghị và nêu rõ lý do; - Đối với giấy phép cấp lại do bị mất, rách, hỏng: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm xem xét, quyết định cấp lại. Bước 4: Nhận kết quả. |
|
2. Cách thức thực hiện |
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc trên môi trường điện tử. |
|
3. Thành phần hồ sơ |
- Đơn đề nghị cấp giấy phép theo Mẫu; - Bản sao các tài liệu có liên quan đến việc thay đổi nội dung giấy phép (nếu có). |
|
4. Thời hạn giải quyết |
Thông thường thời hạn thực hiện không quá 05 ngày làm việc đối với giấy phép cấp lại do thay đổi nội dung hoặc không quá 03 ngày làm việc đối với giấy phép cấp lại do bị mất, rách, hỏng nhưng có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tùy thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ. |
|
5. Đối tượng thực hiện |
Tổ chức. |
|
6. Cơ quan thực hiện |
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Hàng không Việt Nam; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có; - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cục Hàng không Việt Nam; - Cơ quan phối hợp: Không có. |
|
7. Kết quả thực hiện |
Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay. |
|
8. Lệ phí, phí |
- Cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không quốc tế: + Cấp lại do thay đổi nội dung: 30.000.000 đồng; + Cấp lại do bị mất, rách, hỏng: 5.000.000 đồng. - Cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không khác: + Cấp lại do thay đổi nội dung: 20.000.000 đồng; + Cấp lại do bị mất, rách, hỏng: 5.000.000 đồng. |
|
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
- Tờ khai cấp/cấp lại Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không; - Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay. |
|
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
- Đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm b, c, d khoản 2 Điều 65 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam và được Cục Hàng không Việt Nam thẩm định, đánh giá theo phân ngành dịch vụ tương ứng quy định tại khoản 1 Điều 15 của Nghị định 92/2016/NĐ-CP. - Mức vốn tối thiểu để thành lập và duy trì doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay: + Cung cấp dịch vụ khai thác nhà ga hành khách: 30 tỷ đồng Việt Nam; + Cung cấp dịch vụ khai thác nhà ga, kho hàng hóa: 30 tỷ đồng Việt Nam; + Cung cấp dịch vụ xăng dầu hàng không: 30 tỷ đồng Việt Nam. - Doanh nghiệp cảng hàng không cung cấp dịch vụ khai thác nhà ga hành khách; dịch vụ khai thác nhà ga, kho hàng hóa không phải đáp ứng điều kiện quy định về mức vốn tối thiểu để thành lập và duy trì doanh nghiệp. - Đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khai thác nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, dịch vụ xăng dầu hàng không, dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất, dịch vụ khai thác khu bay, tỷ lệ vốn góp của cá nhân, tổ chức nước ngoài không được quá 30% vốn điều lệ của doanh nghiệp. |
|
11. Căn cứ pháp lý |
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006; - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2014; - Nghị định số 30/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung; - Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng; - Thông tư 193/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không; - Nghị định số 89/2019/NĐ-CP ngày 15/11/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng; - Nghị định 64/2022/NĐ-CP ngày 15/9/2022 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng; - Nghị định số 15/2024/NĐ-CP ngày 16/02/2024 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 30/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung; - Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng; - Quyết định số 71/QĐ-BXD ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ lĩnh vực hàng không thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng. |