Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung - cấp Bộ
|
1. Trình tự thực hiện |
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ thủ tục hành chính: Người đề nghị gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin trong hồ sơ. Bước 3: Giải quyết thủ tục hành chính: - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam phải có văn bản trả lời người đề nghị và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản thông báo tiếp nhận hồ sơ và yêu cầu doanh nghiệp đóng phí thẩm định theo quy định. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ phí thẩm định, Cục Hàng không Việt Nam tiến hành thẩm định hồ sơ và báo cáo Bộ Xây dựng kết quả thẩm định. - Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, Bộ Xây dựng xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp Bộ Xây dựng không chấp thuận kết quả thẩm định thì có văn bản trả lời Cục Hàng không Việt Nam và nêu rõ lý do. - Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Bộ Xây dựng, Thủ tướng Chính phủ xem xét, cho phép Bộ Xây dựng cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung. Trường hợp không cho phép, Thủ tướng Chính phủ thông báo tới Bộ Xây dựng và nêu rõ lý do. - Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Xây dựng cấp Giấy phép theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này hoặc thông báo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ về việc không cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung. Bước 4: Nhận kết quả. |
|
2. Cách thức thực hiện |
- Nộp hồ sơ trực tiếp; hoặc - Qua hệ thống bưu chính. |
|
3. Thành phần hồ sơ |
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 15/2024/NĐ-CP; - Báo cáo (kèm tài liệu chứng minh) về việc đáp ứng các điều kiện kinh doanh vận chuyển hàng không trong đó gồm các nội dung: Phương án về số lượng tàu bay dự kiến khai thác; phương án tổ chức bộ máy bảo đảm khai thác tàu bay, kinh doanh vận tải hàng không, phương án kinh doanh và chiến lược phát triển sản phẩm; nhãn hiệu dự kiến sử dụng; sơ đồ bộ máy tổ chức của doanh nghiệp; - Bản chính văn bản xác nhận vốn; - Hợp đồng nguyên tắc hoặc thỏa thuận về việc mua, thuê mua hoặc thuê tàu bay; - Bản sao Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp; - Danh sách thành viên, cổ đông tại thời điểm nộp hồ sơ; danh sách thành viên, cổ đông phải đảm bảo đầy đủ các thông tin: Họ và tên; ngày tháng năm sinh; quốc tịch; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; chỗ ở hiện tại; tỷ lệ phần vốn góp hay số cổ phần nắm giữ; người đại diện quản lý phần vốn góp đối với thành viên, cổ đông là tổ chức; thỏa thuận góp vốn của các cổ đông, thành viên (bản sao có xác nhận của doanh nghiệp hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu). |
|
4. Thời hạn giải quyết |
Thông thường thời hạn thực hiện không quá 25 ngày làm việc nhưng có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tùy thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ. |
|
5. Đối tượng thực hiện |
Tổ chức, cá nhân. |
|
6. Cơ quan thực hiện |
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Thủ tướng Chính phủ; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có; - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Xây dựng, Cục Hàng không Việt Nam; - Cơ quan phối hợp: Không. |
|
7. Kết quả thực hiện |
Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 92/2016/NĐ-CP. |
|
8. Lệ phí, phí |
20.000.000 đồng. |
|
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
- Tờ khai đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không/Giấy phép kinh doanh hàng không chung theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 15/2024/NĐ-CP; - Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung. |
|
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
* Điều kiện về phương án bảo đảm có tàu bay khai thác - Phương án bảo đảm có tàu bay khai thác bao gồm các nội dung sau đây: + Số lượng, chủng loại tàu bay, tuổi của tàu bay; + Hình thức chiếm hữu; + Phương án khai thác, bảo dưỡng và nguồn nhân lực bảo đảm khai thác, bảo dưỡng tàu bay. - Số lượng tàu bay duy trì trong suốt quá trình kinh doanh vận tải hàng không tối thiểu là 03 tàu bay đối với kinh doanh vận chuyển hàng không; tối thiểu là 01 tàu bay đối với kinh doanh hàng không chung. * Điều kiện về tổ chức bộ máy - Có tổ chức bộ máy thực hiện hệ thống quản lý an toàn, an ninh, hoạt động khai thác tàu bay, bảo dưỡng tàu bay, huấn luyện bay, khai thác mặt đất. - Người được bổ nhiệm giữ vị trí phụ trách trong hệ thống quản lý an toàn, an ninh, khai thác tàu bay, bảo dưỡng tàu bay, huấn luyện bay phải có kinh nghiệm tối thiểu 03 năm công tác liên tục trong lĩnh vực được bổ nhiệm, có văn bằng, chứng chỉ được cấp hoặc công nhận theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng. - Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, số thành viên là người nước ngoài không được vượt quá một phần ba tổng số thành viên tham gia bộ máy điều hành. Bộ máy điều hành để tính tỷ lệ theo yêu cầu của khoản này gồm: + Tổng Giám đốc (Giám đốc), các Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc); + Kế toán trưởng; + Người phụ trách các lĩnh vực: hệ thống quản lý an toàn; khai thác tàu bay; bảo dưỡng tàu bay; huấn luyện tổ bay và người giữ chức vụ tương đương xác định theo bộ máy tổ chức của doanh nghiệp. * Điều kiện về vốn - Mức vốn tối thiểu (bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay) để thành lập và duy trì doanh nghiệp kinh doanh vận chuyển hàng không: + Khai thác đến 10 tàu bay: 300 tỷ đồng Việt Nam; + Khai thác từ 11 đến 30 tàu bay: 600 tỷ đồng Việt Nam; + Khai thác trên 30 tàu bay: 700 tỷ đồng Việt Nam. - Mức vốn tối thiểu để thành lập và duy trì doanh nghiệp kinh doanh hàng không chung: 100 tỷ đồng Việt Nam. - Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không có vốn đầu tư nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện: + Nhà đầu tư nước ngoài chiếm không quá 34% vốn điều lệ; + Phải có ít nhất một cá nhân Việt Nam hoặc một pháp nhân Việt Nam giữ phần vốn điều lệ lớn nhất; + Trường hợp pháp nhân Việt Nam có vốn đầu tư nước ngoài góp vốn thì phần vốn góp nước ngoài chiếm không quá 49% vốn điều lệ của pháp nhân. * Phương án kinh doanh và chiến lược phát triển Phương án kinh doanh và chiến lược phát triển của doanh nghiệp bao gồm các nội dung sau: - Đánh giá nhu cầu và xu hướng phát triển của thị trường. - Đánh giá thực tiễn và mức độ cạnh tranh dịch vụ được cung cấp trên thị trường. - Chiến lược phát triển sản phẩm vận chuyển hàng không, chiến lược phát triển đội tàu bay và kế hoạch phát triển kinh doanh của 05 năm đầu kể từ ngày khai thác. |
|
11. Căn cứ pháp lý |
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006; - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2014; - Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18/8/2015 của Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay; - Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng; - Thông tư 193/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không; - Nghị định số 89/2019/NĐ-CP ngày 15/11/2019 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng và Nghị định số 30/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung; - Nghị định số 15/2024/NĐ-CP ngày 16/02/2024 của Chính phủ về việc sửa đổi Nghị định 30/2013/NĐ-CP về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung và Nghị định 92/2016/NĐ-CP quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng; - Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng; - Quyết định số 71/QĐ-BXD ngày 21/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ lĩnh vực hàng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng. |