1. Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật.

Bước 2: quan tổ chức hoàn thiện hồ sơ nhiệm vụ hoặc quy hoạch.

Cơ quan tổ chức lập hoàn thiện hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch (nhiệm vụ) hoặc quy hoạch đô thị và nông thôn (quy hoạch) thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ hoặc thẩm định các nhiệm vụ, quy hoạch theo phân công của Thủ tướng Chính phủ và có Tờ trình trình Bộ Xây dựng thẩm định hồ sơ nhiệm vụ, quy hoạch.

Bước 3: Vụ Quy hoạch – Kiến trúc rà soát Hồ sơ, báo cáo Bộ trưởng Bộ Xây dựng để thành lập hội đồng thẩm định và tổ chức Hội nghị thẩm định theo quy định.

Bước 4: Vụ Quy hoạch – Kiến trúc tổng hợp, soạn thảo Thông báo kết luận Hội nghị thẩm định và phối hợp với Cơ quan trình thẩm định hoàn thiện Hồ sơ theo ý kiến các thành viên hội đồng thẩm định và kết luận hội nghị.

Bước 5: Vụ Quy hoạch – Kiến trúc tổng hợp, hoàn thiện Báo cáo thẩm định trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét ký trình Thủ tướng Chính phủ để phê duyệt.

Bước 6: Nhận kết quả.

2. Cách thức thực hiện

Thực hiện thông qua các hình thức:

- Trực tiếp;

- Trực tuyến;

- Dịch vụ bưu chính công ích.

3. Thành phần hồ sơ

Cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm: Chi tiết hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, hồ sơ quy hoạch đô thị và nông thôn theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.

4. Thời hạn giải quyết

Thông thường thời hạn thực hiện là:

- Thời gian thẩm định nhiệm vụ quy hoạch là không quá 15 ngày.

- Thời gian thẩm định quy hoạch là không quá 30 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.

Tuy nhiên, thời hạn thực hiện có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tuỳ thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ.

5. Đối tượng thực hiện

Cơ quan trình thẩm định.

6. Cơ quan thực hiện

Bộ Xây dựng.

7. Kết quả thực hiện

Báo cáo thẩm định.

8. Lệ phí, phí

Mức phí thu theo thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Mẫu Tờ trình thẩm định, Báo cáo kết quả thẩm định, Tờ trình phê duyệt, Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn của các loại, cấp độ quy hoạch theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

Không quy định.

11. Căn cứ pháp lý

- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2024;

- Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

- Quyết định số 07/QĐ-BXD ngày 01/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Vụ Quy hoạch – Kiến trúc;

- Quyết định số 497/QĐ-BXD ngày 26/4/2025 của Bộ Xây dựng về việc công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.